Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu thương mại

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu thương mại

-Trình tự thực hiện:

         - Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồsơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hảiquan.

         - Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khaihải quan.

-Cách thức thực hiện: Điện tử

-Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

a)Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hànhkèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Trườnghợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghịđịnh số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khaihàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số38/2015/TT-BTC;

b)Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01bản chụp.

Trườnghợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ địnhnhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tạiViệt Nam phát hành cho chủ hàng.

Ngườikhai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

b.1)Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;

b.2)Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài,người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hảiquan;

b.3)Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán chongười bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tàichính về xác định trị giá hải quan.

c)Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối vớitrường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt,vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu quacửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nộiđịa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bảnchụp.

Đốivới hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đượcvận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khaihàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

d)Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phépnhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

đ)Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quankiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Đốivới chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ nêu trên nếu áp dụng cơ chế một cửaquốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, vănbản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tửthông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộpkhi làm thủ tục hải quan;

e)Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệthống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đốivới trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờkhai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chínhquy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu;

g)Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặcChứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệuđiện tử trong các trường hợp sau:

g.1)Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưuđãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điềuước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn đượchưởng các chế độ ưu đãi đó;

g.2)Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trongthời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệsinh môi trường cần được kiểm soát;

g.3)Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thờiđiểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệtđối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

g.4)Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định củapháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trườnghợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theocác Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộpGiấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tựchứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩuthì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

-Thời hạn giải quyết:

-Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khaihải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1,Điều 23 Luật Hải quan)

-Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phươngtiện vận tải:

+Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơquan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từthời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

 Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế,văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của phápluật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tínhtừ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trườnghợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thìThủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạnthời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá02 ngày.

-Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

-Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

-Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

-Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử tronghoạt động tài chính;

-Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết vàbiện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra,giám sát, kiểm soát hải quan

-Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tụchải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quảnlý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

-Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giáhải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

-Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy địnhmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hảiquan.

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1
Đăng nhập